Mở cửa 8:00-17:30: Thứ 2 - Thứ 7

Tất cả tin tức

Mức lương bình quân khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản 2020 TĂNG MẠNHThứ Sáu, 22 tháng 11, 2019

Mức lương bình quân khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản 2020 TĂNG MẠNH

1. Lương cơ bản ký là bao nhiêu? Hiện tại, mức lương cơ bản mà người lao động được ký với xí nghiệp Nhật dao động trong khoảng 120.000 đến 150.000 Yên/tháng. Mức lương này gần như không thay đổi tại Nhật trong vài năm nay, mỗi năm vẫn tăng lên theo tỷ lệ nhất định tại từng vùng, tuy nhiên tỷ lệ thay đổi không cao. Lưu ý một chút vì đây là mức lương tối thiểu mà người lao động nhận được, cùng với vị trí công việc nhưng nếu là công nhân Nhật sẽ được trả cao hơn. Do vậy người lao động cũng không phải quá thắc mắc về mức thu nhập này và hoàn toàn yên tâm là sẽ được mức tối thiểu nằm trong khoảng này. Tính theo tỷ giá cuối năm 2019 Yên = 217 đồng cao hơn rất nhiều so với thời điểm năm 2018. Theo tỷ giá này thì với mức lương như trên người lao động nhận được hàng tháng từ 21.000.000 – 27.000.000 đ (tương đương 1.000 - 1.270 USD/tháng). "Thời gian gần đây mức tỷ giá thông thường của đồng Yên Nhật rơi vào khoảng 210-230 đồng/Yên", tương đương mức lương người lao động nhận được từ 27,6 - 33,5 triệu đồng/tháng (1.200 -1.500 USD/tháng) Lương của người lao động áp theo luật lao động Nhật Bản, mức lương này tính theo giờ làm việc, mỗi giờ nhận được từ 650 – 850 Yên/giờ. Yêu cầu 8 tiếng/ngày, mỗi tuần từ 40-44 tiếng. Để biết chính xác thông tin lương tối thiểu tại 47 vùng Nhật Bản, 2. Lương tối thiểu các vùng Nhật Bản tăng mạnh Bắt đầu từ 1/11/2019, chính phủ Nhật Bản tăng lương cơ bản tại 47 tỉnh thành ở Nhật Bản đây có lẽ là tin vui của rất nhiều bạn thực tập sinh đã đang và sắp sang Nhật Bản làm việc. Tuy nghiên kể từ ngày 1/11/2019 Nhật Bản sẽ tăng mức thuế giá trị gia tăng từ 8% lên 10 % So với thời điểm trước đó, mức lương tối thiểu vùng này tăng từ 26-29 yên/h, mức tăng này có thể tăng cao hơn nữa tuỳ vào quy mô xí nghiệp và tính chất công việc. Cụ thể mức lương tối thiêủ vùng 2020 sẽ được điều chỉnh như sau THỨ TỰ LƯƠNG MỖI GIỜ 都道府県(前年比 上昇率) Mức tăng mức lương tối thiểu vùng so với năm trước 1 1,013円 Tokyo – 東京 (+28円) 2 1,011円 Kanagawa – 神奈川 (+28円) 3 964円 Osaka – 大阪 (+28円) 4 926円 Saitama – 埼玉 (+28円) Aichi – 愛知 (+28円) 5 923円 Chiba – 千葉(+28円) 6 909円 Kyoto- 京都 (+27円) 7 899円 Hyogo – 兵庫 (+28円) 8 885円 Shizuoka – 静岡 (+27円) 9 873円 Mie – 三重 (+27円) 10 871円 Hiroshima – 広島 (+27円) 11 866円 Saga – 滋賀 (+27円) 12 861円 Hokkaido – 北海道(+26円) 13 853円 Tochigi – 栃木(+27円) 14 851円 Gifu – 岐阜(+26円) 15 849円 Ibaraki – 茨城(+27円) 16 848円 Toyama – 富山(+27円) Nagano – 長野(+27円) 17 841円 Fukuoka – 福岡(+27円) 18 837円 Yamanashi – 山梨(+27円) Nara – 奈良(+26円) 19 835円 Gunma – 群馬(+26円) 20 833円 Okayama – 岡山(+26円) 21 832円 Ishikawa – 石川(+26円) 22 830円 Nigata – 新潟(+27円) Wakayama – 和歌山(+27円) 23 829円 Fukui – 福井(+26円) Yamaguchi – 山口(+27円) 24 824円 Miyagi – 宮城(+26円) 25 818円 Kagawa – 香川(+26円) 26 798円 Fukushima – 福島(+26円) 27 793円 Tokushima – 徳島(+27円) 28 790円 Aomori – 青森(+28円) Iwate – 岩手(+28円) Akita – 秋田(+28円) Yamagata – 山形(+27円) Tottori – 鳥取 (+28円) Shimane – 島根 (+26円) Ehime – 愛媛 (+26円) Kochi – 高知(+28円) Saga – 佐賀(+28円) Nagasaki – 長崎(+28円) Kumamoto – 熊本(+28円) Oita – 大分(+28円) Miayaki – 宮崎(+28円) Kagoshima – 鹿児島(+29円) Okinawa – 沖縄(+28円) Dưới đây là bảng lương tối thiểu 47 tỉnh trước đó của Nhật

Đọc tiếp
101 vấn đề PHẢI BIẾT khi đi XKLĐ Nhật Bản 2020Thứ Sáu, 22 tháng 11, 2019

101 vấn đề PHẢI BIẾT khi đi XKLĐ Nhật Bản 2020

Chính vì sự thiếu hiểu biết về chương trình nên rất dễ dẫn đến những quyết định sai lầm khi lựa chọn công ty môi giới, đi theo sự chỉ dẫn của “cò mồi” để dẫn đến chi phí đội lên cao hơn nhiều so với chi phí thực tế, tiền mất tật mang và dù bỏ rất nhiều thời gian nhưng vẫn không thể đi được. Dưới đây chúng tôi tổng hợp những kiến thức cơ bản nhất mà người lao động phải nắm được khi bắt đầu tham gia. Chắc chắn người lao động sẽ có cái nhìn rõ nhất đối với thị trường Nhật Bản, hoàn toàn có thể định hướng cho bản thân hoặc những người xung quanh. I/ CHƯƠNG TRÌNH XKLĐ NHẬT BẢN 1. XKLĐ đi Nhật Bản và chương trình Thực tập sinh kỹ năng là một Nhật Bản tiếp nhận nguồn lao động Việt Nam qua hai hình thức chủ yếu: visa thực tập sinh dành cho lao động phổ thông (bao gồm cả lao động có tay nghề, bằng nghề phổ thông từ cao đăng trở xuống như: may, hàn, xây dựng, mộc, …). Loại visa lao động thứ 2 là visa kỹ thuật viên dành cho kỹ sư tốt nghiệp tại các trường Đại học ở VN và thường yêu cầu năng lực tiếng. Đối với chương trình thực tập sinh, người lao động được trợ cấp tháng đầu và nhận lương cơ bản các tháng về sau theo hợp đồng lao động giữa người lao động và xí nghiệp tiếp nhận ký tại Việt Nam. Xem chi tiết. 2. Tiền thân của chương trình Thực tập sinh là chương trình Tu nghiệp sinh Trước đây, Việt - Nhật có ký kết chương trình hợp tác đào tạo đưa tu nghiệp sinh sang Nhật với mục đích hỗ trợ đào tạo nguồn lao động tay nghề cao Việt Nam để sau 3 năm người lao động Việt Nam về xây dựng đất nước. Bởi vậy chương trình này có quy trình tuyển chọn rất khắt khe yêu cầu cao về tiếng Nhật và chịu quy định nghiêm ngặt khi làm việc tại Nhật. Kể từ năm 2009, do thiếu hụt lao động Nhật Bản đã tiếp nhận nhiều lao động hơn, đặc biệt là lao động phổ thông, theo đó các quy định về lương, làm thêm cũng được mở rộng, đem lại thu nhập rất cao cho người lao động, visa tu nghiệp sinh chuyển đổi thành thực tập sinh kỹ năng. 3. Xuất khẩu lao động Nhật Bản là gì ? Một số tên gọi bạn cần biết liên quan đến XKLĐ Nhật Bản Xuất khẩu lao động là hình thức đưa người lao động làm việc tại nước ngoài theo chương trình hợp tác giữa 2 quốc gia, với đơn vị chủ quản là Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) và các công ty phái cử có chức năng đưa người lao động sang nước ngoài làm việc được gọi là công ty phái cử. Để sang nước ngoài làm việc hợp pháp người lao động nhất định phải thông qua một trong hai đơn vị quản lý là Bộ LĐTB&XH hoặc công ty phái cử mới được coi là đi xuất khẩu lao động hợp pháp Có một số từ và tên gọi trong lĩnh vực xuất khẩu lao động Nhật Bản bạn nên biết: XKLĐ (XKLD): xuất khẩu lao động LĐTBXH (LĐTB&XH, LĐ-TB-XH): lao động thương binh xã hội TTS: thực tập sinh TNS: tu nghiệp sinh TTSKN: thực tập sinh kỹ năng DN: doanh nghiệp NLĐ: người lao động XNC: xuất nhập cảnh Phái cử: là các công ty xuất khẩu lao động được Bộ LĐTB&XH cấp phép hoạt động trong lĩnh vực đưa lao động sang nước ngoài làm việc. Nghiệp đoàn: là đơn vị quản lý thực tập sinh ở Nhật Bản, nghiệp đoàn tương đương với phái cử ở Việt Nam. 4. Lương tháng khi đi XKLĐ Nhật Bản là bao nhiêu? Bạn Dũng thực tập sinh đơn hàng Hàn tại website chia sẻ hình ảnh về thu nhập 1 tháng tại Nhật Bản được >21 man (tương đương >46 triệu VNĐ) Mức lương cơ bản mà người lao động Việt thường ký với xí nghiệp Nhật nằm trong khoảng: 125.000-150.000 Yên (Tính theo tỷ giá hiện tại 180đồng/Yên, tương đương với 22.500.000 – 27.000.000 đồng/tháng). 4 . Mẫu hợp đồng lao động cho chương trình XKLĐ này như thế nào? Hợp đồng này thường được ký trực tiếp giữa người lao động và xí nghiệp tiếp nhận hoặc được xí nghiệp fax và gửi sang nhờ công ty VN hướng dẫn các ứng viên ký sau khi ngày phòng vấn tiếp nhận và gửi lại cho xí nghiệp

Đọc tiếp