Mở cửa 8:00-17:30: Thứ 2 - Thứ 7

Cẩm nang

Đăng ký đi xuất khẩu lao động Nhật Bản 2020 như thế nào, có những thay đổi gì?Thứ Năm, 21 tháng 5, 2020

Đăng ký đi xuất khẩu lao động Nhật Bản 2020 như thế nào, có những thay đổi gì?

Trong thời đại mở cửa, nền kinh tế ngày càng phát triển thì làn sóng nguồn nhân lực đăng ký tham gia XKLĐ ngày càng gia tăng. Đi XKLĐ là một trong những làn sóng dịch chuyển nguồn nhân lực chủ yếu hiện nay. Đi làm việc XKLĐ Nhật Bản đem lại cho người lao động thu nhập cao đáng mơ ước giúp người lao động nâng cao thu nhập cải thiện cuộc sống mà khi làm việc trong nước đó là nguồn thu nhập đáng mơ ước. Khi tham gia xuất khẩu lao động Nhật Bản người lao động được làm việc trong môi trường hiện đại, được nâng cao tay nghề và hoàn thiện năng lực bản thân, trao dồi kinh nghiệm.Sau khi trở về nước sẽ có nhiều cơ hội làm việc hơn, mở rộng cánh cửa tương lai. Bài viết dưới đây chúng tôi giúp các bạn hiểu hơn về quy trình XKLĐ hiện nay. Hi vọng sẽ cung cấp những thông tin hữu ích đến người lao động: Đối tượng xuất khẩu lao động nhật bản có những điều kiện gì? - Nam, nữ : từ 19-35 tuổi - Bằng cấp : Tốt nghiệp cấp 3, Trung cấp, Cao đẳng và Đại học. - Nam cao từ 160cm, nặng từ 50kg. - Nữ cao trên 150cm, nặng từ 45kg. - Tình trạng sức khỏe đảm bảo khi tham gia lao động và không mắc các căn bệnh mà chính phủ Nhật Bản không cho phép được nhập cảnh vào quốc gia họ như: mù màu, viêm gan.... Giai đoạn 1:. Nộp hồ sơ ứng tuyển và sơ truyển đầu vào: Người lao động tìm hiểu các chương trình XKLĐ, tìm hiểu các điều kiện tham gia ứng tuyển từng đơn hàng phù hợp như: giới tính, chiều cao, cân nặng, trình độ học vấn….Sau quá trình sơ tuyển sẽ lựa chọn ra những ứng viên có đủ điều kiện tham gia với từng đơn hàng khác nhau để tham gia XKLĐ Nhật Bản. Giai đoạn 2. Thăm khám và kiểm tra tình trạng sức khỏe: Sau khi đã trải qua xét tuyển sơ tuyển đầu vào, người lao động sẽ được công ty hướng dẫn đưa đi khám tổng quát tình trạng sức khỏe hiện nay, để chắc chắn bạn không mắc các bệnh nằm trong danh mục các căn bệnh cấm nhập cảnh Nhật Bản và đảm bảo bạn đủ điều kiện sức khỏe tham gia làm việc tại Nhật Bản. Một số lưu ý trước khi tham gia khám sức khỏe mà các ừng viên cần biết là không uống nước, không uống các nước có ga, nước ngọt,... để có kết quả khám sức khỏe tốt nhất có thể, giúp người lao động thuận lợi hơn trong việc đi XKLĐ Nhật Bản. Giai đoạn 3.Chuẩn bị hồ sơ và khai form thi tuyển: Trong thời gian chờ kết quả khám sức khỏe từ 2-3 ngày, người lao động sẽ chuẩn bị hồ sơ đi XKLĐ gồm những giấy tờ sau: 1. Giấy khám sức khỏe đạt chuẩn 2. Sơ yếu lý lịch (Hồ sơ xin việc) 3. Giấy xác nhận dân sự của công an xã: đơn xác nhận hạnh kiểm, Đơn xác nhận tiền án tiền sự và Bản cam kết của gia đình và người tham gia XKLĐ. 4. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ( đối với trường hợp chưa kết hôn) 5. Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân photo công chứng 6. Bằng tốt nghiệp cấp cao nhất bản photo công chứng 7. Ảnh thẻ: 04 ảnh 4x6 ( chuẩn quốc tế: chụp nền trắng mặc sơ mi trắng, nam thắt caravat,...) Giai đoạn 4. Tham gia thi tuyển và phỏng vấn đơn hàng Khi đã chọn được đơn hàng phù hợp với mình, sau khi nộp đơn ứng tuyển và đáp ứng các điều kiện do chủ các xí nghiệp đưa ra, người lao động sẽ trải qua 2 giai đoạn tham gia thi tuyển như sau: 1. Phỏng vấn đơn hàng ứng tuyển đi Nhật : có thể gặp mặt trao đổi trực tiếp với n hà tuyển dụng hoặc phỏng vấn qua zalo. skype,... 2. Kiểm tra trình độ tay nghề: ứng viên sẽ tham gia buổi kiểm tra để đánh giá năng lực làm việc của bản thân ứng viên, để xem họ có đáp ứng được kỹ năng nghề nghiệp , có thể hoàn thành tốt công việc được giao hay không? Giai đoạn 5. Đào tạo sau trúng tuyển. Trải qua buổi đánh giá từ nhà tuyển dụng, sau khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, vượt qua vòng phỏng vấn người lao động sẽ được tham gia một lớp đào tạo chuyên sâu, gồm những điều cần thiết để người lao động sau khi được xuất cảnh làm việc có thể hoàn thành tốt công việc và hòa nhập với cuộc sống mới : - Tham gia đào tạo với các đơn hàng cần những kiến thức công việc chuyên ngành để người lao động làm quen với các quy trình công việc sau này, nâng cao trình độ năng lực bản thân, cải thiện tay nghề. - Được tham gia lớp học cấp tốc lớp học ngoại ngữ trình độ tiếng Nhật để thuận lợi hơn trong công việc và sinh hoạt ở môi trường mới. Tìm hiểu và tiếp xúc với các nét đặc trưng trong phong cách sống, nét văn hóa của người Nhật để người lao động có thể dễ dàng hòa nhập vào cuộc sống thường ngày sau khi xuất cảnh. Giai đoạn 6. Hoàn thành hồ sơ pháp lý, xin VISA Trong thời gian người lao động tham gia đào tạo để đi XKLĐ, công ty XKLĐ sẽ tiến hành hoàn thành hồ sơ xin cấp VISA đi lao động cho người lao động tại nước ngoài. Chính vì vậy,việc lựa chọn công ty Xuất khẩu lao động uy tín là một trong những việc đầu tiên và quan trọng - Nơi có thể đặt niềm tin cho giấc mơ của bạn Giai đoạn 7. Chuẩn bị hành trang và xuất cảnh . Sau khi hoàn thiện xong mọi hồ sơ, thủ tục đi Nhật Bản, NLĐ sẽ xuất cảnh và làm việc tại Nhật Bản theo thời hạn hợp đồng đã ký kết (1 năm hoặc 3 năm). Bên cạnh đó, sau khi nhập cảnh vào Nhật Bản, trong tháng đầu tiên đến Nhật Bản, thực tập sinh sẽ được nghiệp đoàn cử cán bộ phụ trách hướng dẫn, giúp thích nghi với môi trường làm việc, điều kiện sinh hoạt và đi lại ở Nhật Bản.Phía xí nghiệp Nhật Bản cũng sẽ đào tạo để giúp người lao động nắm bắt được công việc, tiếp cận máy móc, trang thiết bị, an toàn lao động,...Nhật Bản là đất nước qui định chặt chẽ về các vật phẩm hành lý được phép khi mang lên máy bay xuất cảnh, người lao động cần nghiên cứu kỹ để tránh trường hợp gặp rắc rối ở cổng hải quan.Chúc các bạn có một cuộc hành trình bay an toàn và thuận lợi. ==> Hoàn thành chương trình và kết thúc hợp đồng: Khi hết hạn hợp đồng lao động, thực tập sinh đến trực tiếp công ty phái cử để làm thủ tục thanh lý hợp đồng xuất khẩu lao động. Bên cạnh đó, thực tập sinh sẽ được công ty hướng dẫn chi tiết về thủ tục lấy tiền hoàn thuế nenkin. Bên cạnh đó, từ ngày 1/11/2017 Chính phủ Nhật Bản cho phép lao động nước ngoài quay trở lại Nhật lần 2 với mức lương vô cùng hấp dẫn. Công ty cổ phần cung ứng nhân lực Quốc tế Polimex( Polimex HR) từ khi thành lập cho tới nay đã nhận được sự quan tâm tin tưởng từ phía khách hàng, từ tận đáy lòng mình chúng tôi muốn gửi tới quý khách hàng lời cám ơn sâu sắc và chúng tôi mong sau này vẫn nhận được sự quan tâm đó. Trải qua 6 năm kể từ ngày thành lập, Công ty chúng tôi khởi nghiệp từ ngành xuất khẩu lao động ra nước ngoài và đạt được những thành tích nhất định trong thị trường Đài Loan và Nhật Bản. Đặc biệt, trong lĩnh vực phái cử TTS( Thực tập sinh) kỹ năng sang Nhật Bản thì Công ty cổ phần cung ứng nhân lực Quốc tế Polimex là Công ty hàng đầu tại Việt Nam. Công ty chúng tôi phái cử sang Nhật Bản những Thực tập sinh khỏe mạnh, có kỹ năng tốt và có khả năng giao tiếp tiếng Nhật tốt. Chúng tôi đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam và Nhật Bản, cũng như các quy định của chương trình TTS.

Đọc tiếp
Chi phí đi Nhật năm 2020 hết bao nhiêu? Gồm những khoản gì?Thứ Ba, 19 tháng 5, 2020

Chi phí đi Nhật năm 2020 hết bao nhiêu? Gồm những khoản gì?

Đi Nhật Bản XKLĐ đang là một trong những chuyển hướng lao động của nguồn lao động Việt Nam những năm gần đây. Theo dự báo con số này sẽ tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo. Vậy bạn đã sẵn sàng cho bản thân cơ hội làm việc trong môi trường hiện đại với mức lương siêu cao chưa. Hãy cùng chúng tôi tham khảo những khoản chi phí trước khi đi tham gia XKLĐ Nhật Bản nhé. Nội dung bài viết gồm: I. Chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản có những khoản nào: 1. Chi phí khám sức khỏe đi nước ngoài. 2.Chi phí học tạo nguồn trước khi tham gia đơn hàng. 3.Chi phí dịch vụ đi XKLĐ Nhật Bản. 4. Chi phí đào tạo ngôn ngữ tiếng Nhật trước khi xuất cảnh. 5.Chi phí đi XKLĐ Nhật Bản : Đào tạo tay nghề( Nếu có) 6. Tiền đặt cọc chống ra ngoài làm việc. II. Chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản năm 2020 mới nhất: 1. Chi phí đơn hàng 1 năm. 2. Chi phí đơn hàng 3 năm. 3. Chi phí đơn hàng diện kỹ sư. 4. Chi phí đơn hàng quay lại lần 2. III. Dấu hiệu cho thấy chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản năm 2020 sẽ giảm mạnh: 1. Do tác động của dịch COVID - 19. 2.Tình trạng già hóa dân số tại Nhật Bản. 3.Chuẩn bị cho OLYMPIC 2021. Chi phí đi Nhật 2020 là bao nhiêu? Chi phí đi xkld Nhật Bản hay Chi phí đi xuất khẩu Nhật Bản gồm những khoản gì? Đi xuất khẩu lao động Nhật Bản hết bao nhiêu tiền?...Đây luôn là những vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt của lao động Việt khi tìm hiểu về chương trình xuất khẩu lao động Nhật. Để hiểu rõ hơn về chi phí đi xuất khẩu Nhật, bạn hãy đọc ngay nội dung bài viết dưới đây. I. Chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản gồm những khoản nào? 1. Chi phí khám sức khỏe đi nước ngoài. Khám sức khỏe đi Nhật là điều kiện bắt buộc đối với mọi lao động khi đăng ký đi Nhật làm việc. > >Mục đích của việc này là tuyển chọn ra những lao động có sức khỏe tốt, đáp ứng yêu cầu công việc tại các xí nghiệp, công ty ở Nhật. Nhật Bản là đất nước đòi hỏi sự khắt khe trong việc khám và kiểm tra sức khỏe trước khi tham gia làm việc tại đất nước của họ.Mức phí khám sức khỏe đi nước ngoài phụ thuộc vào danh mục yêu cầu khám bệnh nhiều hay ít. Khám sức khỏe là một trong những công việc quan tron gj khi muốn tham gia đi XKLĐ Nhật Bản. - Thường thì mức phí khám sức khỏe đi Nhật tại Hà Nội khoảng 700.000 đồng. - Khi khám sức khỏe đi lao động Nhật, người lao động phải khám bệnh ở Bệnh viện được Bộ Y tế cho phép khám và cấp giấy chứng nhận cho lao động đi làm việc ở nước ngoài. Có thể kể đến một số bệnh viện như Tràng An, Chợ Rẫy, bệnh viện đa khoa Đà Nẵng, Hồng Ngọc, Bạch Mai,… Xem thêm: https://jpn.net.vn/benh-vien-trang-an-tai-sao-bat-buoc-phai-kham-suc-khoe-di-xkld-tai-day 2.Chi phí học tạo nguồn trước khi tham gia đơn hàng. Nhằm giúp người lao động để lại ấn tượng tốt cho nhà tuyển dụng Nhật Bản và tỷ lệ đỗ đơn hàng cao. Trước khi đăng ký đơn hàng thi tuyển phỏng vấn, người lao động sẽ được Công ty xuất khẩu lao động đào tạo tiếng Nhật cơ bản ( học chào hỏi, giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật và một số câu tiếng Nhật cơ bản). Đồng thời, rèn luyện tác phong phỏng vấn và hướng dẫn trả lời những câu hỏi có thể sẽ hỏi khi phỏng vấn. >>Học tạo nguồn giúp cho lao động tự tin hơn khi phỏng vấn đơn hàng đi Nhật. Chi phí học tạo nguồn gồm những khoản tiền: tiền ăn (bữa trưa + bữa tối); tiền ký túc xá và học phí; tiền thẩm tra xuất cảnh. - Thời gian học tạo nguồn thường là 5 ngày. Người lao động tham gia lớp học đào tạo nguồn tại công ty POLIMEX. Người lao động được đào tạo những điều cơ bản trước khi tham gia phỏng vấn đơn hàng. 3.Chi phí dịch vụ đi XKLĐ Nhật Bản. Đây là khoản chi phí đi tu nghiệp sinh tại Nhật Bản mà người lao động cần phải trả cho doanh nghiệp xuất khẩu lao động Nhật Bản . Tiền phí dịch vụ nhiều hay ít phụ thuộc vào những yếu tố sau: - Chi phí đi xklđ Nhật Bản Đơn hàng đi Nhật 1 năm hay 3 năm: Chi phí đi Nhật 1 năm chỉ bằng 1/3 chi phí đi xkld Nhật 3 năm. - Chi phí đi xklđ Nhật Bản Đơn hàng làm ngoài nhà xưởng hay trong nhà xưởng: Đơn hàng làm việc ngoài trời thì mức chi phí đi xuất khẩu Nhật Bản rẻ hơn làm trong nhà xưởng. - Chi phí đi xklđ Nhật Bản Công ty phái cử sang Nhật: Hiện trên thị trường XKLĐ Nhật Bản xuất hiện hàng trăm trung tâm/công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản. Mức chi phí đi xuất khẩu lao động giữa các công ty có sự khác nhau. Thậm chí có sự chênh lệch lớn giữa Công ty xuất khẩu lao động uy tín. Xem thêm: https://jpn.net.vn/ 4. Chi phí đào tạo ngôn ngữ tiếng Nhật trước khi xuất cảnh. Sau khi trúng tuyển đơn hàng đã đăng ký, người lao động sẽ được đào tạo tiếng Nhật trong khoảng thời gian từ 4 tháng đến 6 tháng. >>Mục đích của khóa đào tạo này là nhằm giúp lao động Việt tiếp thu nhanh kiến thức tại nơi làm việc và sớm hòa nhập với môi trường sống tại Nhật Bản.Học tiếng Nhật trước khi xuất cảnh đi Nhật làm việc là yêu cầu bắt buộc đối với bất kỳ lao động nào. Vì vậy, khi còn ở Việt Nam, bạn hãy cố gắng, chăm chỉ học tiếng Nhật thật tốt nhé! - Chi phí đào tạo tiếng Nhật bao gồm các khoản tiền: tiền ăn (bữa trưa + bữa tối); tiền ký túc xá (điện, nước); học phí học tiếng Nhật; tiền sách vở tài liệu. Tham gia lớp đào tạo ngôn ngữ tiếng nhật để có thể làm việc và hòa nhập tốt trong cuộc sống sao này. 5.Chi phí đi XKLĐ Nhật Bản : Đào tạo tay nghề( Nếu có) Đối với những đơn hàng yêu cầu kinh nghiệm và có kỹ năng như Hàn xì, may mặc,…Người lao động sẽ được Công ty XKLĐ Nhật Bản hướng dẫn và đào tạo tay nghề. Người lao động được đào tạo tay nghề dối với những đơn hàng có đặc thù riêng về công việc. 6. Tiền đặt cọc chống ra ngoài làm việc. Từ ngày 6/6/2017, hầu hết các Công ty xuất khẩu lao động uy tín đều không thu khoản tiền đặt cọc chống bỏ trốn ra ngoài làm việc. Việc bỏ khoản tiền này giúp cho chi phí đi Nhật giảm xuống gần một nửa. Điều này cũng tạo điều kiện cho lao động hạn hẹp về kinh tế có cơ hội đi XKLĐ Nhật Bản. Từ năm 2017, tiền đặt cọc chống trốn khi đi Nhật đã hoàn toàn bỏ. II. Chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản năm 2020 mới nhất: 1. Chi phí đơn hàng 1 năm. Chi phí đi Nhật 1 năm tương đối thấp chỉ từ 50 triệu trở lên - phù hợp với các bạn có hoàn cảnh gia đình khó khăn mong muốn sang Nhật Bản học tập và trải nghiệm cuộc sống ở xứ sở hoa anh đào. - Mức lương đi Xuất khẩu lao động Nhật bản đơn hàng 1 năm dao động từ 28 - 30 triệu/ tháng. Đây là mức lương cơ bản chưa trừ chi phí sinh hoạt và chưa tính tiền làm thêm ngoài giờ. Đặc biệt đối với đơn hàng 1 năm mang tính chất thời vụ nên khá nhiều công việc làm thêm. - Các đơn hàng 1 năm thường phù hợp với các bạn có mong muốn sang Nhật làm việc với thời gian không quá dài và không có nhiều về kinh phí 2. Chi phí đơn hàng 3 năm. Đây là đơn hàng phổ biến nhất và được nhiều thực tập sinh lựa chọn nhất, thời gian 3 năm không phải dài cũng không quá ngắn, có thể nói là hợp lý để cho lao động đạt được một tay nghề nhất định cũng như tích lũy được một số vốn sau khi về nước.Hiện nay, tại công ty chúng tôi có tới 80% là các đơn hàng 3 năm và khoảng 90% lao động lựa chọn loại đơn hàng này.với mức phí dao động từ 120 - 160 triệu tùy từng đơn hàng. Đối tượng áp dụng + Có nguyện vọng làm việc lâu dài tại Nhật + Ngoài mục đích kiếm tiền, người lao động còn muốn học hỏi kinh nghiệm làm việc và học thêm tiếng Nhật,.. Ưu điểm + Sau khi hoàn thành hợp đồng có thể gia hạn hợp đồng thêm 2 năm hoặc đăng ký đơn hàng quay lại lần 2. + Thời gian làm việc lâu dài, tích số vốn lớn, học hỏi được nhiều về công việc cũng như tiếng Nhật + Mức lương ổn định, cũng có làm thêm. + Nhiều ngành nghề lựa chọn: //jpn.net.vn để bạn đăng ký XKLĐ Nhật Bản Nhược điểm Thời gian làm việc dài Chi phí cao hơn so với lần 1 3. Chi phí đơn hàng diện kỹ sư, kỹ thuật viên - Chương trình kĩ sư, kỹ thuật viên đi Nhật đang là một trong những từ khóa HOT được khá nhiều các bạn trẻ Việt Nam tìm kiếm trong vài năm trở lại đây. - Do đặc thù về từng ngành và từng vị trí công việc nên với chương trình kĩ sư Nhật Bản sẽ yêu cầu 1 số điều kiện như sau: + Tốt nghiệp cao đẳng/ đại học (chính quy) đúng chuyên ngành + Đảm bảo đầy đủ điều kiện sức khỏe đi Nhật Bản ( Xem ngay: ĐIỀU KIỆN SỨC KHỎE ĐI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT BẢN 2020 ) + Có khả năng giao tiếp bằng tiếng Nhật (N5 trở lên) + Đã có kinh nghiệm đúng chuyên ngành - Chi phí kĩ sư, kỹ thuật viên đi Nhật năm 2020 + Chi phí kỹ sư, kỹ thuật viên sang Nhật Bản làm việc thấp hơn nhiều so với chương trình thực tập sinh. + Trình độ tiếng của các kĩ sư càng cao thì chi phí càng thấp vì các bạn không phải mất thêm các khoản chi phí đào tạo tiếng và sinh hoạt tại công ty. 4.Chi phí đơn hàng quay lại lần 2 Hiện nay, cơ hội quay lại Nhật lần 2 làm việc đang mở rộng cửa đối với các bạn thực tập sinh hơn bao giờ hết. Khi tham gia chương trình thực tập sinh đi lần 2 có nghĩa bạn sẽ không phải học tiếng và đào tạo tay nghề nữa cho nên chi phí đi lần 2 là cực kì thấp. Nhiều xí nghiệp còn hỗ trợ chi phí đi cho các bạn như vậy có thể quay lại mà không mất khoản chi phí nào. III. Dấu hiệu cho thấy chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản năm 2020 sẽ giảm mạnh: 1. Do tác động của dịch COVID - 19 . Hiện nay do tác động của dịch COVID - 19 ảnh hưởng tới toàn thế giới. Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Nhà nước mà tại Việt Nam chúng ta đã kiểm soát tốt tình hình dịch bệnh, riêng đất nước Nhật Bản đến nay cũng đã kiểm soát tốt tình hình dịch bệnh và đến ngày 01/07/2020 nhật bản sẽ mở lại đường bay từ Việt Nam đến Nhật Bản, đây là một tín hiệu đáng mừng với xuất khẩu lao động Nhật Bản.Để tình hình sản xuất kinh doanh quay trở lại và nhằm kích thích thị trường xuất khẩu lao động hiện nay phí các đơn hàng cũng đã giảm từ 10-20 triệu tùy từng đơn hàng. 2.Tình trạng già hóa dân số tại Nhật Bản. Những năm gần đây, Nhật Bản phải đối mặt với tình trạng già hóa dân số, số lượng người trong độ tuổi lao động giảm mạnh, chính vì vậy nhu cầu lao động ngoài nước rất lớn. Có rất nhiều chính sách được chính phủ Nhật Bản đưa ra nhằm thu hút sự quan tâm của lao động các nước như Việt Nam, Trung Quốc... 3.Chuẩn bị cho Thế vận hội OLYMPIC 2021 tại Nhật Bản. Trong giai đoạn này, Nhật Bản cũng đang gấp rút chuẩn bị cho thế vận hội Olympic 2021 , vì thế nhu cầu nguồn lao động rất lớn, đặc biệt là ở các ngành: xây dựng, cơ khí, chế biến và đóng gói thực phẩm, nông nghiệp, hộ lý và điều dưỡng. Chính vì vậy, các xí nghiệp Nhật Bản có rất nhiều chính sách hỗ trợ đối với lao động nước ngoài dẫn đến chi phí đi Nhật giảm mạnh. Những câu hỏi thường gặp khi đi XKLĐ Nhật Bản: >>Chi phí đi Nhật 1 năm là bao nhiêu ? So với đơn hàng đi Nhật 3 năm thì chi phí đơn hàng 1 năm thấp hơn rất nhiều. Thực tế, chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản 1 năm chỉ bằng 1/3 chi phí đi Nhật 3 năm. Chính vì vậy, chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản 1 năm đặc biệt phù hợp với những lao động bị hạn hẹp về tài chính. >>Làm thế nào để không bị mất chi phí đi xuất khẩu lao đông Nhật Bản cao? Để tránh không bị mất chi phí đi Nhật 2020 cao, người lao động cần phải: - Tìm hiểu, sàng lọc thông tin và đăng ký đi lao động Nhật tại Công ty xklđ Nhật Bản uy tín được Bộ LĐTB&XH cấp giấy phép hoạt động. - Cách chọn Công ty XKLĐ Nhật Bản uy tín - Trực tiếp tìm hiểu chương trình XKLĐ Nhật, Công ty phái cử sang Nhật,…Tuyệt đối không được tìm hiểu qua trung gian cò mồi môi giới. Như đã chia sẻ phía trên, phần lớn người đăng ký đi Nhật làm việc là những lao động ở vùng nông thôn, công nhân có thu nhập thấp không ổn định. Nên kinh tế hạn hẹp. Để hoàn thiện chi phí đi lao đông Nhật Bản quả thực không dễ dàng gì.Hãy coi chi phí đi làm việc tại Nhật Bản là bỏ tiền đầu tư có lãi. Nếu bạn chỉ nhìn vào số tiền hiện có và số tiền còn thiếu để hoàn thiện chi phí đi tu nghiệp sinh tại Nhật Bản. Thì rất khó khăn để đưa ra quyết định Có nên đi xuất khẩu lao động Nhật Bản không? Tuy nhiên, nếu bạn nghĩ : Bỏ tiền để đầu tư đi Nhật làm việc với mức thu nhập cao, ổn định hơn. Sau này về nước có cuộc sống và tương lai tốt hơn thì bạn sẽ cảm thấy bớt áp lực và thoải mái hơn rất nhiều.Thông thường, mức lương xuất khẩu lao động Nhật Bản dao động khoảng 28 triệu đến 30 triệu đồng/tháng. Lưu ý đây là mức lương cơ bản chưa tính tăng ca, làm thêm. Sau khi trừ đi các khoản phí sinh hoạt hàng tháng như tiền thuế; tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội; tiền ăn, ở; tiền ga-điện-nước, tiền điện thoại,…Người lao động có thể tiết kiệm trung bình được khoảng 18 - 20 triệu. Trên thực tế, có nhiều lao động Việt có mức thu nhập thực lĩnh từ 20-25 triệu đồng/tháng.Sau 3 năm đi XKLĐ Nhật về nước, người lao động có thể tiết kiệm được 500 – 600 triệu đồngNhư vậy, với mức thu nhập ổn định như trên thì chưa đầy 1 năm, người lao động đã trả xong khoản tiền đầu tư chi phí đi lao đông Nhật ban đầu. Thời gian còn lại, người lao động làm việc và tích lũy tiết kiệm tiền. Sau 3 năm đi xuất khẩu lao động tại Nhật về nước, người lao động có thể tiết kiệm được 500 – 600 triệu đồng.

Đọc tiếp
Mức lương khi xuất khẩu lao động Nhật Bản 2020 - Thông tin việc làm thêm Nhật BảnThứ Hai, 18 tháng 5, 2020

Mức lương khi xuất khẩu lao động Nhật Bản 2020 - Thông tin việc làm thêm Nhật Bản

Một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của lao động khi tham gia xuất khẩu lao động Nhật Bản đó là mức lương thực lĩnh tại Nhật. Vậy năm 2020 mức lương của lao động đi Nhật có sự thay đổi lớn so với năm 2019 hay không? Trung bình mỗi tháng lao động sẽ nhận được mức lương như thế nào? Hãy tham khảo bài viết của chúng tôi dưới đây để có câu trả lời nhé! NỘI DUNG BÀI VIẾT I. Mức lương khi xuất khẩu lao động Nhật Bản 2020 1. Mức lương tối thiểu của lao động trong năm 2020 2. Năm 2020 mức lương có sự biến động không? 3. Mức lương cơ bản của từng diện XKLD Nhật Bản II. Thông tin và cách tính giờ làm thêm, tăng ca tại Nhật Bản 1. Thực tập sinh sang Nhật bao lâu thì được phép đi làm thêm? 2. Cách tính giờ làm thêm, tăng ca tại Nhật I. Mức lương khi xuất khẩu lao động Nhật Bản 2020 1. Mức lương tối thiểu của lao động trong năm 2020 Theo ghi nhận, trong năm 2020 mức lương trung bình lao động nhận được 823 Yên/giờ . Với thời gian làm việc: tuần làm 5 ngày - mỗi ngày 8 giờ => một tháng làm: 8 x 5 x 4 x (810 ~ 920) = 129.600 ~ 155.200 (Yên/tháng) tương đương khoảng 26 ~ 32 triệu/tháng. Tuy nhiên, tùy vào tỉnh thành mà bạn làm việc có thể mức lương có sự chênh lệch lớn. Các tỉnh thành trung tâm có mức lương cao hơn nhưng chi phí sinh hoạt đắt đỏ hơn. Ngược lại, những tỉnh thành có thu nhập thấp hơn thì chi phí cuộc sống dễ chịu hơn. Như chia sẻ của một số TTS đang sinh sống và làm việc tại Nhật - trung bình mỗi tháng mức lương mà họ nhận được 36 đến 38 triệu, nếu chăm chỉ làm thêm - có tháng lương có thể lên đến 42 triệu. No Mức lương tối thiểu theo giờ Các tỉnh thành phố 1 1,013円 Tokyo – 東京 (+28円) 2 1,011円 Kanagawa – 神奈川 (+28円) 3 964円 Osaka – 大阪 (+28円) 4 926円 Saitama – 埼玉 (+28円) 926 Aichi – 愛知 (+28円) 5 923円 Chiba – 千葉(+28円) 6 909円 Kyoto- 京都 (+27円) 7 899円 Hyogo – 兵庫 (+28円) 8 885円 Shizuoka – 静岡 (+27円) 9 873円 Mie – 三重 (+27円) 10 871円 Hiroshima – 広島 (+27) Bảng lương cơ bản trong năm 2020 mà lao động có thể tham khảo thêm 2. Năm 2020 mức lương có sự biến động không? Nhìn chung, sau mỗi một năm đều có những sự thay đổi trong mọi phương diện cuộc sống. Mức lương dành cho lao động XKLĐ Nhật Bản năm 2020 có sự biến động nhưng không nhiều. Mức lương diện TTS và kỹ sư vẫn có sự duy trì như năm 2020, nhưng năm 2020 có sự đổi mới - với sự thông qua của loại hình visa mới - kỹ năng đặc định, lao động sẽ nhận được mức lương tương đối cao - tùy vào từng đơn hàng và tay nghề mà mức lương sẽ nhận được là khác nhau. Nhưng nhìn chung, mức lương trung bình cho diện đặc định rơi vào khoảng từ 18 Man trở lên. Nếu tay nghề cao hoặc đã từng là TTS làm việc tại Nhật - mỗi tháng lao động có thể nhận được từ 45 đến 48 triệu. 3. Mức lương cơ bản của từng diện XKLD Nhật Bản Mức lương trung bình CHƯƠNG TRÌNH TTS - Vì đây là diện chương trình: + Không yêu cầu bằng cấp cao, thông thường yêu cầu lao động tốt nghiệp THPT trở lên + Không yêu cầu lao động có tay nghề, được đào tạo và hướng dẫn bài bản Nên mức lương trung bình cho diện TTS dao động trong khoảng từ 15 đến 17 Man ( Tùy vào đơn hàng việc làm thêm của lao động CHƯƠNG TRÌNH KỸ SƯ - Vì là diện tuyển dụng nhân lực chất lượng, yêu cầu có bằng cấp và trình độ nên mức lương diện lao động này tương đối cao - Thông thường mức lương cho diện kỹ sư rơi vào khoảng từ 18 Man trở lên. - Tay nghề và thâm niên càng nhiều thì mức lương nhận được sẽ càng cao. CHƯƠNG TRÌNH ĐẶC ĐỊNH - Là diện chương trình mới được chính phủ Nhật đưa ra nhằm thu hút nguồn nhân lực có tay nghề nên mức lương diện đặc định tương đương như diện kỹ sư - Thông thường mức lương từ 18 Man trở lên - Tay nghề cao mức lương được tăng lên Theo bảng so sánh trên, có thể thấy mức lương lao động nhận được khi đi XKLĐ Nhật không hề thấp - diện cơ bản nhất, mỗi tháng lao động nhận được 32 triệu trở lên. II. Thông tin và cách tính giờ làm thêm, tăng ca tại Nhật Bản: 1. Thực tập sinh sang Nhật bao lâu thì được phép đi làm thêm? Hầu hết, các thực tập sinh đi xuất khẩu lao động Nhật Bản đều có chung mục tiêu kiếm tiền để phụ giúp gia đình, cũng như để trang trải chi phí sinh hoạt đắt đỏ tại đây. Tùy vào điều kiện của từng doanh nghiệp và mong muốn của mỗi bạn mà thời gian bắt đầu đi làm thêm cũng khác nhau. Nếu bạn có thể thích nghi với môi trường sống nhanh, sau 1 tháng bạn có thể đi làm, tuy nhiên cũng có bạn phải tốn nhiều thời gian hơn mới quyết định có đi làm thêm hay không. Không chỉ người Nhật Bản, mà người lao động nước ngoài tại Nhật đều có nhu cầu làm thêm ngoài giờ để tăng thêm thu nhập. Bởi, nếu chỉ làm việc đúng số lượng giờ làm theo quy định, số tiền nhận được hàng tháng, trừ đi các khoản chi phí sinh hoạt sẽ không dư dả bao nhiêu. 2. Cách tính giờ làm thêm, tăng ca tại Nhật: - Làm thêm ngày thường: Lương cơ bản x 1.25. - Làm ngày nghỉ (ngày nghỉ theo hợp đồng lao động, không nhất thiết phải là thứ 7, Chủ nhật): Lương cơ bản x 1.35. (Giờ làm việc bình thường). - Làm từ 22:00 đến 5:00 hôm sau: Lương cơ bản x 1.5. - Làm thêm vào ngày nghỉ: Lương cơ bản x 1.5 trở lên. - Làm thêm buổi đêm ngày nghỉ: Lương cơ bản x 1.6 trở lên. Chú ý: Số giờ làm ngoài giờ không được phép vượt quá 45 giờ/tháng, 360 giờ/năm.

Đọc tiếp
Điều kiện sức khỏe đi xuất khẩu lao động Nhật Bản 2020Thứ Sáu, 15 tháng 5, 2020

Điều kiện sức khỏe đi xuất khẩu lao động Nhật Bản 2020

Điều kiện sức khỏe đi xuất khẩu lao động Nhật Bản là gì? Người lao động đi khám sức khỏe ở đâu? Những bệnh gì không được đi xuất khẩu lao động Nhật Bản?...Đây là những câu hỏi được sự quan tâm của người lao động khi tìm hiểu về chương trình thực tập sinh kỹ năng tại Nhật Bản. Nhằm giải đáp những thắc mắc trên, JPN.net.vn xin chia sẻ tất cả những vấn đề liên quan đến điều kiện sức khỏe để đi xuất khẩu lao động tại Nhật. I. Điều kiện sức khỏe để đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản Điều kiện chung về sức khỏe khi đi làm việc ở nước ngoài là người lao động phải có sức khỏe tốt, phù hợp với ngành nghề. Không tuyển lao động có bệnh truyền nhiễm, bệnh cấp tính, mãn tính chưa chữa khỏi hay người bị dị tật giác quan, dị tật cơ quan vận động, phụ nữ mang thai Người đi xuất khẩu lao động Nhật Bản cần khám sức khỏe bao gồm: - Khám thể lực tổng thể: đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, tim mạch. - Khám nội tổng quát: răng - hàm - mặt, da liễu - dị ứng, tai - mũi - họng, khám nội, đo thị lực. - Chẩn đoán hình ảnh: điện tâm đồ, chụp X - quang tim phổi thẳng. - Xét nghiệm: + Xét nghiệm huyết học: định nhóm máu hệ ABO và Rh, tổng phân tích tế bào máu ngoại vi. + Xét nghiệm miễn dịch: Anti - HIV; Viêm gan B - HbsAg; Anti - HCV; chất gây nghiện trong máu và nước tiểu; Anti Syphilis Test (giang mai). + Xét nghiệm nước tiểu: phân tích nước tiểu 10 thông số. + Xét nghiệm kiểm tra có thai hay không ở nữ giới (beta HCG). Ngoài ra, nếu cần thiết bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện một số phương pháp chẩn đoán khác như: siêu âm; điện não đồ; xét nghiệm viêm gan A, B, C; tỷ lệ huyết sắc tố; tốc độ lắng máu,... II. Những bệnh gì không được đi xuất khẩu lao động Nhật bản. Theo thông tư liên tịch do bộ Y Tế, bộ Lao Động Thương Binh Và Xã Hội về việc khám và chứng nhận sức khỏe cho người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài có tất cả 13 nhóm bệnh tật không đủ tiêu chuẩn sức khỏe đi XKLĐ Nhật Bản. 1. Bệnh tim mạch bao gồm: Bệnh tim bẩm sinh, suy tim, suy mạch vành, nhồi máu cơ tim, người bị di chứng tai biến mạch máu não, loạn nhịp hoàn toàn, viêm cơ tim, người mang máy tạo nhịp tim, viêm tắc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch. 2. Bệnh hô hấp bao gồm: Người mắc bệnh lao phổi, tràn dịch màng phổi, xơ phổi, hen phế quản, ung thư phổi, tâm phế mãn, viêm dày dính màng phổi, khí phế thũng, áp xe phổi, tắc nghẽn đường hô hấp mãn tính. 3. Bệnh tiêu hóa bao gồm: Ung thư đường tiêu hóa, loét dạ dày tá tràng có hẹp môn vị, xơ gan & ung thư gan, viêm gan, cổ chướng, vàng da, áp xe gan, lách to, sỏi mật. 4. Bệnh nội tiết bao gồm: U tuyến thượng thận, đái tháo đường, suy tuyến thượng thân, đái nhạt, cường hoặc suy tuyến giáp 5. Bệnh thận và tiết niệu bao gồm: Suy thận, sỏi đường tiết niệu, thận hư nhiễm mỡ, thận đa u thận, viêm cầu thận cấp và mãn tín, viêm thận bể thận cấp hoặc mãn tính 6. Bệnh thần kinh bao gồm: Liệt một hoặc nhiều chi, rối loạn vân động, di chứng bại liệt, động kinh, u não, bệnh tổn thương thần kinh trung ương hoặc ngoại biên, thoát vị đĩa đệm cột sống, sơ hóa cột bên teo cơ, parkinson, bệnh u tuyến ức. 7. Bệnh tâm thần bao gồm: Rối loạn cảm xúc, histeria, tâm thần phân liệt, nghiện ma túy và nghiện rượu 8. Bệnh cơ quan sinh dục bao gồm: U nang buồng trứng, ung thư vú, u sơ tuyến tiền liệt, ung thư dương vật & bàng quang, ung thư cổ tử cung, sa sinh dục 9. Bệnh cơ xương khớp bao gồm: Loãng xương nặng, cụt chi, thoái hóa cột sống giai đoạn 3, viêm xương, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp 10. Bệnh da liễu và hoa liễu bao gồm: + HIV, AIDS + Bệnh vảy nến + Vẩy rồng + Loét lâu lành + Bệnh lậu cấp và mãn tính + Các bệnh da do vius, vi khuẩn, nấm đang điều trị hoặc chưa khỏi + Các loại xăm trổ trên da + Viêm tắc tĩnh mạch + Viêm tắc động mạch + Nấm sâu, nấm hệ thống + Bênh phong trong thời gian còn điều trị và di chứng tàn tật độ 2 + Bệnh hệ thống tạo keo + Hồng ban nút do Lao + Hồng ban nút do Liên cầu đang điều trị + Bệnh Porphyrida + Viêm da mủ + Viêm da mủ hoại tử + Bệnh Duhring + Bệnh Pemphigus các thể + Các thể Lao da. 11. Bệnh mắt bao gồm: Quáng gà, thiên đầu thống, đục nhân mắt, viêm màng bồ đào, viêm thần kinh thị giác, thoái hóa võng mạc, sụp mi từ độ III trở lên, các bệnh về mắt cấp tính. 12. Bệnh tai mũi họng bao gồm: Viêm xoang, viêm tai giữa chưa ổn định; u hoặc ung thư vòm họng; trĩ mũi 13. Bệnh răng hàm mặt bao gồm: Các bệnh, các loại u và nang vùng răng miệng, hàm mặt ảnh hưởng đến sức khoẻ và công tác; dị tật vùng hàm mặt Ngoài ra các vấn đề sức khỏe khác như: - Ngoại hình : Không bị dị tật, dị dạng, khuyết tật tay chân hay các giác quan gây khó khăn khi đi lại, nhìn, nghe, nói và vận động. Không bị biến dạng cột sống ảnh hưởng về đi lại vận động, gù, vẹo. - Thể lực chung: Nam/nữ trong độ tuổi lao động, Chiều cao (Nam: 1m 60 trở lên, Nữ: 1m48 trở lên) Cân nặng ( Nam: 50 kg trở lên, Nữ 40 kg trở lên).. III. Khám sức khỏe đi XKLĐ Nhật ở đâu Khi khám sức khỏe đi Nhật Bản làm việc, người lao động cần khám ở những bệnh viện đạt tiêu chuẩn & điều kiện đã được Bộ Y tế, Sở Y tế công nhận.Hiện tại chúng tôi có 2 địa điểm khám đó là: + Bệnh viện đa khoa quốc tế Hà Nội - TOKYO tại địa chỉ : Số 10, Trương Công Giai, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội + Bệnh viện giao thông vận tải Hà Nội tại địa chỉ số: Ngõ 84 Phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, TP. Hà Nội Khi đi khám, người lao động sẽ được bệnh viện giao cho giấy chứng nhận sức khỏe trong 3-5 ngày làm việc, giấy chứng nhận này sẽ có hiệu lực 3 tháng kể từ ngày khám. Bác sĩ trực tiếp khám và kết luận sức khỏe cho người lao động phải có thời gian hành nghề liên tục ít nhất 5 năm về chuyên khoa đó. Những bệnh viện khám sức khỏe cho người đi xuất khẩu lao động phải đạt tiêu chuẩn bệnh viện đa khoa hạng II trở lên, qua đó phải có đầy đủ các trang thiết bị y khoa hiện đại, có đầy đủ các chuyên khoa, cận khoa lâm sàng, X-quang làm được các xét nghiệm cơ bản về máu, viêm gan, HIV, ma túy, điện não đồ, chẩn đoán bệnh phong...

Đọc tiếp
Nét độc đáo trong văn hóa ẩm thực  Nhật Bản.Thứ Sáu, 06 tháng 3, 2020

Nét độc đáo trong văn hóa ẩm thực Nhật Bản.

Ẩm thực Nhật Bản vốn nổi tiếng bậc nhất thế giới bởi sự cầu kỳ trong cách chế biến lẫn bài trí mỗi món ăn, hương vị món ăn Nhật thường thanh tao, nhẹ nhàng, hợp với không khí thiên nhiên của mỗi mùa, mang đậm bản sắc riêng. Nội dung bài viết gồm: 1.Triết lý ẩm thực. 2.Ý nghĩa văn hóa. 3. Dinh dưỡng. 4. Văn hóa trên bàn ăn. 5. Mang thiên nhiên vào ẩm thực. 6.Đặc trưng ẩm thực món: SUSHI. Đến du lịch Nhật Bản bạn không nên bỏ qua cơ hội thưởng thức những món ăn độc đáo, đậm chất nghệ thuật của đất nước Phù Tang xinh đẹp. Ẩm thực Nhật Bản còn có tên gọi khác là Washoku.Ẩm thực Nhật Bản không lạm dụng quá nhiều gia vị mà chú trọng làm nổi bật hương vị tươi ngon, tinh khiết tự nhiên của món ăn. Hương vị món ăn Nhật thường thanh tao, nhẹ nhàng và phù hợp với thiên nhiên từng mùa. Do vị trí địa lý bốn bề bao quanh đều là biển, hải sản và rong biển chiếm phần lớn trong khẩu phần ăn của người Nhật. Lương thực chính của người Nhật là gạo; người Nhật cuộn gạo trong những tấm rong biển xanh đen, tạo thành món sushi, được xem là quốc thực của Nhật Bản. Ngoài ra, các món ăn chế biến từ đậu nành cũng có tầm quan trọng đặc biệt trong ẩm thực Nhật. Về thức uống, người Nhật nổi tiếng với mạt trà, loại bột trà xanh nguyên chất do các thiền sư chế biến; đây là loại trà chính cho nghi lễ trà đạo, nghi lễ này tuân theo 4 nguyên tắc chính “hòa, kính, thanh, tịnh”. Rượu gạo sakamai có nồng độ cao tên là sake, xuất phát từ các nghi lễ của Thần đạo cũng rất phổ biến. Ngoài ra, các món ăn Nhật cũng thể hiện tư duy thẩm mĩ tinh tế và sự khéo léo của người nấu khi được bày biện với chỉ vài miếng ở một góc chén dĩa, để thực khách còn có thể thấy nét đẹp của vật dụng đựng món ăn. 1.Triết lý ẩm thực. Các món ăn Nhật Bản đều tuân theo quy tắc “tam ngũ”: ngũ vị, ngũ sắc, ngũ pháp. Ngũ vị bao gồm: ngọt, chua, cay, đắng, mặn. Ngũ sắc có: trắng, vàng, đỏ, xanh, đen. Ngũ pháp là: sống, ninh, nướng, chiên và hấp.So với những nước khác, cách nấu nướng của người Nhật hầu như không sử dụng đến gia vị. Thay vào đó, người ta tập trung vào các hương vị tinh khiết của các thành phần món ăn: cá, rong biển, rau, gạo và đậu nành. 2.Ý nghĩa văn hóa. Nhiều món ăn Nhật tượng trưng cho các lời chúc tốt lành gửi đến mọi người trong dịp năm mới: rượu sake để trừ tà khí và kéo dài tuổi thọ, món đậu phụ chúc mạnh khỏe, món trứng cá tuyết nướng chúc gia đình đông vui, món sushi cá tráp biển chúc sung túc thịnh vượng, món tempura chúc trường thọ. Tôm biểu trưng cho sự trường thọ, lưng tôm càng cong càng trường thọ. 3. Dinh dưỡng. Chế độ ăn uống của Nhật Bản được gọi là ichi ju san sai: “một súp, ba món”, ăn với cơm (do các võ sĩ thời kỳ Muromochi đặt ra). Nhiều thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm Nhật Bản rất tốt cho sức khỏe. Bữa ăn không thể thiếu đậu nành và các thực phẩm chế biến từ đậu nành như miso (tương đặc), tofu (đậu hũ tươi), natto giúp ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn mạch máu; hạt vừng đen giúp kích thích hoạt động của não, mơ chua umeboshi để lọc máu, rong biển kombu giúp giảm lượng cholesterol, chè tươi giúp chống lão hóa tế bào. 4. Văn hóa trên bàn ăn. • Xin phép trước khi ăn: dùng thành ngữ: “Itadakimasu”. • Cảm ơn sau khi ăn xong: dùng thành ngữ: “Gochiso sama deshita”. • Khi rót rượu sake thì phải rót cho người khác, chỉ có khi dốc cạn chai thì mới được rót cho chính mình. 5. Mang thiên nhiên vào ẩm thực. Món ăn tươi sống: Món cá sống lưu giữ trọn vẹn sự tươi ngon của hương vị thiên nhiên. Đó là những lát cá có chiều rộng khoảng 2.5 cm, chiều dài 4 cm và dày chừng 0.5 cm ăn cùng mù tạt, gừng, củ cải trắng, tảo biển cuộn tròn trong lá tía tô chấm trong nước tương ngọt Nhật Bản và tương ớt. Món ăn theo mùa: - Vào mùa xuân, để báo hiệu cho mùa đông lạnh giá đã kết thúc, người Nhật ăn món cá shirouo và đón mùa anh đào nở bằng bánh sakura mochi và gạo anh đào. - Mùa hè, người Nhật ăn nhiều món ăn mát lành như món lươn, cà tím nướng, đậu edamame, các loại mì lạnh như: mì sợi mỏng somen, mỳ tôm lạnh, các món đậu hũ như: tào phớ Nhật Bản và khổ qua xào đậu hũ của vùng Okinawa. Tháng 5 là mùa cá ngừ, còn tháng 6 là mùa cá ayu. - Mùa thu, người Nhật ăn khoai lang nướng, món lăn bột chiên tempura và loại bánh nama-gashi hình quả hồng chín hoặc hình bạch quả. Tháng 9 là tháng của mặt trăng nên những món hầm màu trắng được ưa chuộng như bào ngư, dưa chuột và măng. - Để xua tan cái lạnh của mùa đông, người Nhật ăn lẩu, canh oden và món chè đậu đỏ ăn khi còn nóng shiruko. Ngoài ra, người Nhật còn ăn bánh higashi có hình tuyết. Vào mùa đông, người Nhật cũng chuộng ăn các loại quýt, tượng trưng cho mặt trời và dùng để làm quà năm mới. Món ăn ngày lễ: >>Bữa ăn ngày Tết Nguyên đán của Nhật được gọi là osechi, với món không thể thiếu là bánh giầy ozoni. 6.Đặc trưng ẩm thực món: SUSHI. >>Mùa xuân (dấu hiệu: hoa anh đào nở): người Nhật thường ăn 5 món Sushi hải sản: Hama-guri(làm từ trai biển vỏ cứng), sayori (làm từ cá biển), tori-gai (làm từ sò trứng Nhật Bản), miru-gai(làm từ tôm, cua, trai, sò, vẹm) và kisu (làm từ cá biển đen Nhật Bản). >>Mùa hè (dấu hiệu: lá phong xanh tươi): người Nhật làm 4 món sushi hải sản: awabi (làm từ bào ngư), uzuki (làm từ cá vược biển), anago (làm từ cá chình biển Nhật Bản) và aji (làm từ cá ngừ Nhật Bản). >>Mùa thu (dấu hiệu: lá phong đỏ): người Nhật ăn 3 món sushi là: Kampachi (loài cá thường thay đổi khi chúng lớn lên, từ hiramasa – khi chúng còn nhỏ vào mùa hè đến kampachi - mùa thu và sau cùng là buri -mùa đông), Kohada (làm từ cá trích, cá mòi có chấm) và saba (làm từ Cá thu). >>Mùa đông (dấu hiệu: tuyết): người Nhật ăn các món sushi hải sản: ika (làm từ cá mực), aka-gai (làm từ trai biển lớn), hirame (làm từ cá bơn) và tako (làm từ bạch tuộc). Ngoài ra, còn có các món sushi ăn quanh năm như: uni (làm từ nhím biển), maguro (làm từ cá ngừ), kuruma ebi (làm từ tôm hùm), tamago (làm từ trứng), và kampyo-maki (bí cuộn tròn). --------------------------------------------------------------------------- CHÚC CÁC BẠN CÓ MỘT HÀNH TRÌNH ẨM THỰC THÚ VỊ.

Đọc tiếp
Mì ramen - Tinh hoa ẩm thực Nhật Bản.Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2020

Mì ramen - Tinh hoa ẩm thực Nhật Bản.

Nếu như Việt Nam có món phở thơm ngon nức tiếng thì nền ẩm thực Nhật Bản lại được biết với các món mì sợi dài dẻo dai ăn kèm với nước súp thanh ngọt, đậm đà. Ramen là một trong 3 món mì trứ danh của đất nước mặt trời mọc được người Nhật ưa chuộng hàng đầu. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem mì Ramen là gì cũng như các loại ramen phổ biến nhất trong ẩm thực Nhật nhé. Nội dung bài viết gồm: I.Mì Ramen là gì? II.Nguyên liệu làm ra món mì trứ danh. III. Các loại ramen phổ biến nhất ở Nhật. 1.Shoyu Ramen 2. Shio Ramen 2.Tonkotsu Ramen 4. Miso Ramen 5. Tsukemen Ramen IV.Top những quán mì Ramen nổi tiếng nhất Hà Nội, mang đậm vị truyền thống ẩm thực Nhật Bản THIÊN ĐƯỜNG ẨM THỰC NHẬT BẢN ĐANG MỞ RA TRONG BẠN. HÃY CÙNG TÌM HIỂU NÀO! I.Mì Ramen là gì? >>Nguồn gốc món mì ramen Nhật Bản: - Tuy xuất hiện muộn màng so với Udon, Soba hay Somen nhưng với người Nhật Ramen vẫn là món mì quốc hồn của đất nước mặt trời mọc này. - Theo 1 số tài liệu vào năm 1665, lãnh chúa Tokugawa Mitsukuni chính là người đầu tiên được nếm thử món mì của Trung Quốc do một Khổng gia thết đãi. Sau đó năm 1884 một cửa hàng ở thành phố Hakodate đã quảng cáo thông tin phục vụ món “Soba Nam Kinh” trên Thời báo HakodateMì soba Nam kinh chính thức được xuất hiện tại Yokohama vào giữa thời đại Meij và mì Ramen chính thức được phục vụ taị Rairaiken ở Asakusa vào năm 1910. - Năm 1937, cơn sốt mì Ramen đã lan rộng khắp Nhật Bản và đã phát triển phong phú và đa dạng đến ngày nay.Mì Ramen là một trong những món ăn ngon nức tiếng của đất nước Nhật Bản. Đây cũng là một món ăn truyền thống mà người Nhật rất ưa chuộng và tự hào. Thậm chí, họ còn mở hẳn một bảo tàng mì Ramen tại khu phố cổ Yokohama với rất nhiều những hiện vật trưng bày về lịch sử ra đời, phát triển của món ăn này.Phần sợi hay phần mì của Ramen thường được làm từ lúa mì, muối và kansui (chất phụ gia chứa kiểm), có màu vàng sẫm rất hấp dẫn. Sợi mỳ Ramen nhỏ, có thể xoăn, thẳng, tròn hoặc vuông tùy nơi sản xuất ở từng địa phương. Chính vì là món ăn phổ biến và rất được ưa chuộng nên mì Ramen có thể tìm thấy ở bất cứ đâu tại đất nước Nhật Bản.Phần nước dùng của Ramen chủ yếu được hầm từ xương heo hoặc xương gà trong ít nhất 10 tiếng để đảm bảo độ ngon ngọt, đậm đà. Thông thường, mì Ramen được ăn kèm với thịt heo thái lát mỏng, rong biển, trứng, chả cá Nhật, ngô và bắp cải. II.Nguyên liệu làm ra món mì trứ danh. Các thành phần mì ramen: >> Sợi mì: - Sợi mì Ramen khá khác biệt so với các loaị mì khác, mì ramen được làm từ bột lúa mì, nước, muối và nước tro tàu. Hình thức sợi mì Ramen cũng khá phong phú nhưng về cơ bản, tất cả đều giống nhau về nguyên liệu và công thức.Nước tro tàu là nguyên liệu không thể thiếu khi làm mì Ramen, đây là nguyên liệu giúp tăng độ dai dẻo và tạo nên hương vị cũng như màu vàng đặc trưng cho sợi mì. - Sợi mì chia làm ba kiểu: Mì tươi, mì khô, mì ăn liền (instant noodle). >>Nước súp: - Nước súp mì Ramen được hình thành từ sự hòa quyện giữa Dashi và Tare. + Dashi cho mì Ramen được nấu từ xương gà, xương heo, xương bò, khô cá bào, tảo bẹ, cá mòi, nấm Shiitake, hải sản, hành tây,... + Tare là những gia vị được cho vào nước dùng Dashi để tạo hương vị cho món mì. Gia vị Tare của Ramen gồm có Shio, Shoyu và Miso.Nước súp mì Ramen khá phong phú, được người Nhật biến tấu sáng tạo: Shoyu - Nước tương Nhật, Shio - Muối, Miso - Tương đậu nành, Tonkotsu - Xương và thịt heo, và Gyokai - Hải sản. >>Rau tươi: - Rau cho mì ramen nhất thiết phải có hành lá, ngoài ra còn có một số loại rau củ khác nữa là tỏi băm, giá đỗ, bắp cải, hạt bắp,... >>Thịt heo: - Thịu heo cho mì Ramen có nhiêù loại trong đó có 3 loại chính là Chashu, Kakuni, Bacon. Chashu đặc biệt được ưa chuộng trong những loại thức ăn dùng kèm với mì. Cái tên Chashu được chuyển thể từ tiếng Trung char siu (là thịt nướng xá xíu ấy), Chashu được hầm với nước tương và rươụ mirin. >>Rau củ khô: - Bao gồm: Măng khô (Menma), Nấm mộc nhĩ,Kim chi, Rong biển, Wakame (1 dạng rong biển sợi mỏng), Beni shoga (gừng ngâm trong umezu, có màu đỏ) >>Trứng luộc: - Phổ biến nhất là trứng luộc lòng đào rồi được tẩm ướp với nước tương, rượu ngọt trong vài tiếng, gọi là “Ajitsuke Tamago”. Ngoài mì ramen Nhật Bản còn cực nổi tiếng với Sashimi. III. Các loại ramen phổ biến nhất ở Nhật. Ngày nay, hầu hết các vùng của Nhật đều có món ramen đặc trưng của họ, sự khác biệt từ sợi mì, nước dùng, gia vị đến những món đi kèm. 1.Shoyu Ramen: Shoyu trong tiếng Nhật có nghĩa là “xì dầu”, vậy nên điểm khác biệt của Shoyu Ramen so với các loại khác là nước dùng có màu nâu nhạt và mùi hương đặc trưng. Nước dùng này được làm từ thịt gà nấu với rau củ và xì dầu. Đây là loại ramen phổ biến nhất ở Tokyo. 2. Shio Ramen Shio Ramen- Nước dùng của món Shio Ramen được xem là loại lâu đời nhất và trên thực tế, shio cũng có nghĩa là “muối”. Loại nước dùng này trong, màu vàng nấu từ rất nhiều muối kết hợp với thịt gà hoặc cá, đôi khi xương lợn cũng được sử dụng. Shio Ramen thường có nhiều rong biển và có vị mặn đậm đà nên sẽ có thể không thích hợp với những người ăn nhạt. 3.Tonkotsu Ramen Tonkotsu dịch ra nghĩa là “xương lợn”. Nước dùng của loại Ramen này khá đặc và có màu trắng nhạt, một số người còn nói nó ngậy như sữa. Màu sắc và độ sánh của nước dùng đến từ việc hầm xương lợn và mỡ ở nhiệt độ cao trong nhiều giờ, ở một số nơi thời gian nấu có thể đến 20 tiếng. Tonkotsu Ramen thường đi kèm với thịt lợn, gừng đỏ muối chua và một số loại rau. 4. Miso Ramen Miso RamenMặc dù tương miso đã có từ rất lâu, nhưng Miso Ramen mới xuất hiện từ những năm 1960 ở Hokkaido, một đảo lớn ở phía Bắc Nhật Bản. Nước dùng của món Miso Ramen này có vị hơi ngọt, mùi thơm hấp dẫn là sản phẩm của sự kết hợp mỡ gà hay nước dùng cá, hay đôi khi có cả mỡ lợn. Sợi mì của Miso Ramen thường dày, xoăn và hơi dai. 5. Tsukemen Ramen Tsukemen RamenSự đặc biệt của loại Ramen này ở chỗ, nước dùng không chan lên mì mà tách riêng ra. Khi ăn, thực khách sẽ chấm mì vào bát nước dùng sánh đặc có mùi vị đậm đà. Sợi mì của Tsukemen Ramen thường dày hơn nhiều sợi Ramen thông thường và phải là mì lạnh khi phục vụ. Do vậy, không giống với các loại Ramen khác thường ăn khi trời lạnh, người Nhật thích ăn Tsukemen Ramen khi thời tiết nóng nực. IV.Top những quán mì Ramen nổi tiếng nhất Hà Nội, mang đậm vị truyền thống ẩm thực Nhật Bản: 1. Mì Oshi 03 : Hà Nội có rất nhiều địa chỉ bán mì ramen thơm ngon, trong đó Mì Oshi 03 là một quán chất lượng được nhiều người yêu thích bởi đông đảo tín đồ ẩm thực. Đây cũng là quán ăn Nhật Bản được mọi người khen ngợi và giới thiệu cho nhau bởi chất lượng rất tốt, chiều lòng được cả những vị khách khó tính.Ấn tượng đầu tiên chính là quán được trang trí theo phong cách đậm màu Nhật Bản, rất tinh tế. Đầu bếp của Mì Oshi đa phần là người Nhật, nên món ăn rất được đảm bảo về hương vị chuẩn xứ sở anh đào.Menu đa dạng đủ ramen với 3 loại sauce : Misho, Shio, và salts. Bát mì ramen của Mì Oshi 03 khá to, hoà quyện từ nước dùng đến thức ăn. Sợi mì đậm vị, nước dùng rất trong và thanh, hài hoà cùng từng sợi mì mềm dai vừa đủ, tươi. Trong mỗi bát mì đều có những món ăn phụ đi kèm, thường có sẽ là thịt heo nướng mềm, thơm, măng khô, trứng lòng đào, lá rong biển, giá. Địa chỉ: 3 Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 2. Ramen Iroha: Nghe danh mì ramen thơm ngon đã lâu nhưng chưa có dịp thưởng thức? Vậy bạn hãy đến ngay Ramen Iroha - nơi được nhận xét rằng sẽ mang đến trải nghiệm lần đầu thật tuyệt vời với bát mì ramen siêu hấp dẫn. Quán được trang trí rất xinh, từ bên ngoài đến khi vào quán đều rất Nhật, đặc biệt có những chiếc đèn lồng như trong truyện tranh, một góc check in lí tưởng cho thực khách.Mì được ăn kèm trứng nửa chín nửa lòng đào rất ngon, măng giòn, rong biển, thịt cắt miếng to nhưng đậm vị. Những sợi mì dai giòn cùng nước dùng rất được thực khách ưng ý. Iroha phục vụ món ăn chuẩn vị Nhật với những hương vị truyền thống như Miso, Toyama Black Soy Sauce,... Không chỉ có người dân Hà Thành mà Iroha còn đón tiếp rất nhiều du khách người Nhật. Thế nên bạn có thể yên tâm rằng địa chỉ mì ramen này sẽ mang đến bạn dư vị chuẩn Nhật qua từng bát mì. Địa chỉ: 25 Đường Thành, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 3. Saboten : Ai là tín đồ của ramen thì nên thử đến quán Saboten để cảm nhận bát mì chất lượng của địa chỉ này. Ai đã từng đến quán ăn mì ramen đều tấm tắc khen, vì thế Toplist nghĩ rằng bạn nào chưa ăn ramen bao giờ thì cũng nên đến đây ăn một lần, biết đâu sẽ nghiện đấy. Quán Satoben nằm ở mặt tiền, không gian không quá lớn nhưng vẫn được bày trí rất chỉnh chu, quét dọn sạch sẽ. Mì ramen muốn ngon phải trải qua khâu chế biến rất cầu kì, đòi hỏi sự chăm chút tỉ mỉ của đầu bếp. Mỗi bát mì của Satoben đều được làm bằng cả cái tâm người đầu bếp đấy. Quán có mì ramen gà và ramen bò rất được chú ý đến. Mì ghi điểm với hương vị và cách trình bày tương đối giống phiên bản gốc ở Nhật Bản, vừa to, vừa ngon, đặc biệt là thịt rất nhiều. Trong không gian thoải mái, bát mì nóng toả hương thơm nhè nhẹ trong làn khói, ăn và lại rất ngon, sao bạn không thử ngay mì ramen tại Satoben đi nào? Địa chỉ: 1E Trần Quốc Hoàn, Quận Cầu Giấy, Hà Nội 4. Hokkaido Ramen Oyama: Quán ăn này được nhiều người đánh giá là một trong những quán mì ramen ngon nhất tại Hà Nội, bởi nó khiến người ăn liên tưởng đến bát mì ramen chính gốc bên Nhật. Hokkaido Ramen Oyama cũng có rất nhiều người Nhật đến ăn. Menu của quán đa dạng với nhiều sự lựa chọn hấp dẫn, đối với mì ramen, quán có 3 loại mì ramen là mì Miso (vị tương), mì Shoyu (vị xì dầu) và mì Shio (vị muối).Những sợi mì trong bát rất tươi, topping nhiều, nước dùng đậm vị và khá thơm. Không chỉ ngon về hương vị, mà bát mì ramen của Hokkaido Ramen Oyama còn khá to và đẹp mắt. Hokkaido Ramen Oyama đáp ứng được cả phần vị và phần nhìn cho bát mì ramen. Địa chỉ: Tầng 1 TTTM Syrena, 51 Xuân Diệu, Quận Tây Hồ, Hà Nội 5. Tokyo Tan Tan: l à một trong những quán bán mì ramen ngon tại Hà Nội mà nếu bạn bỏ qua thì đúng là thiếu xót. Nhân viên nhiệt tình thân thiện, đồ ăn ra nhanh, món ăn ngon đúng điệu chuẩn Nhật là những gì bạn có thể cảm nhận khi đến trải nghiệm tại 53 Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội.Quán không quá nổi bật với menu vì khá ít món, nhưng đổi lại các món ăn đều chất lượng, giá cũng nằm ở mức bình dân. Một bát mì ramen chưa đến 100.000đ nhưng ăn lại ngon như nhà hàng lớn đấy. Mì ăn ngon bởi sợi mì dai vừa đủ không quá nhũn, nước thì thơm mùi vừng, ngọt xương, thịt tẩm ướp vừa miệng và mềm, cảm giác không bị ngấy. Nhìn chung mì ramen của Tokyo Tan Tan khá vừa miệng, được điều tiết để hợp khẩu vị thực khách Việt hơn. Đã có rất nhiều người đến Tokyo Tan Tan, ăn và mê đắm hương vị mì ramen, quay lại nhiều lần hơn nữa vì lỡ yêu rồi. Địa chỉ: 53 Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội Bạn cảm nhận như thế nào về nền ẩm thực Nhật Bản, Hãy cùng chúng tôi chu du hết những miền ẩm thực đặc sắc của Nhật Bản. CHÚC BẠN MAY MẮN!

Đọc tiếp